Cách tính điểm trong bóng rổ

285 lượt xem
Đã đăng 1 year trước
Nếu thấy hữu ích hãy bấm like

Dưới đây là tên gọi các vị trí của cầu thủ trong đội hình thi đấu, các lỗi cơ bản và cách tính điểm trong bóng rổ.

 1. Các vị trí

– C: Center – Trung phong (Thường là cầu thủ cao to nhất đội, có khả năng ném rổ ở cự ly gần. Tầm di chuyển hẹp, yêu cầu bắt bóng bật bảng, cản phá các pha ném xa, ném các quả airball của đồng đội, cản hoặc mở đường cho đối phương hoặc đồng đội vs các pha lên rổ. Người chơi ở vị trí này thường được gọi là Bigman vì thể hình của họ, ngoài ra ko cần kĩ năng điêu luyện như các vị trí khác)

– PF: Power Forward – trung phong phụ/tiền vệ chính (được coi là người mạnh mẻ nhất trong tranh bóng và phòng thủ của trận đấu , họ chơi ở những vị trí cố định được huấn luyện viên xác định theo đúng chiến thuật đặt ra .phần lớn là canh để ghi điểm gần rổ hay tranh bóng gần rổ , nhiệm vụ người chơi ở vị trí này là ghi càng nhiều đểm càng tốt, thường là người chơi gần nhất với Trung phong (center)

– SF: Small Forward – tiền đạo (Các cầu thủ có khả năng linh hoạt cao và có khả năng ghi điểm ở cự ly trung bình)

– SG – PG: Shooting Guard – Point Guard – hậu vệ (Các cầu thủ không cần cao to, nhưng có khả năng nhồi bóng tốt để kiểm soát và thiết kế tổ chức tấn công. Có thể ghi điểm ở cự ly xa 3 điểm)

Bóng rổ

Hai loại hình phòng thủ phổ biến nhất là:

– man-to-man defense: phòng thủ 1 kèm 1
– zone defense: phòng thủ khu vực

2. Các lỗi/luật

– Traveling violation: lỗi chạy bước
– Double dribbling: 2 bóng (Đang dẫn bóng mà cầm bóng lên, rồi lại tiếp tục nhồi bóng)
– Backcourt violation: lỗi bóng về sân nhà (Sau khi đã đem bóng sang sân đối phương, không được đưa bóng trở lại sân nhà)
– 3 seconds violation: lỗi 3 giây (Cầu thủ của đội đang kiểm soát bóng sống ở phần sân trước không được đứng quá 3 giây trong khu vực hình thang dưới rổ đối phương)
– 5 seconds violation: lỗi 5 giây (ôm bóng quá 5 giây khi bị đối phương kèm sát (khoảng cách 1 cánh tay) mà không nhồi bóng, chuyền bóng hay ném rổ)
– 8 seconds violation: lỗi 8 giây (Khi dành được quyền kiểm soát bóng ở phần sân nhà, trong vòng 8 giây phải đưa bóng sang sân đối phương)
– 24 seconds violation/shooting time: lỗi 24 giây (Khi dành được quyền kiểm soát bóng trong 24 giây phải ném rổ)

– Personal foul: lỗi cá nhân
– Team foul: lỗi đồng đội (với NBA là 6 lỗi, và các giải khác, bình thường là 5 lỗi; sau đó với bất kỳ lỗi nào, đối phương đều được ném phạt)
– Technical foul: lỗi kỹ thuật/cố ý phạm lỗi (1 lỗi nặng sẽ được tính = 2 lỗi bình thường – personal foul, khi cầu thủ có những hành vi quá khích trên sân)
– Fouled out: ra khỏi sân!! (khi đã phạm 5/6 lỗi thường – tùy quy định)
– Free throw: ném tự do/ném phạt (khi cầu thủ bị lỗi trong tư thế tấn công rổ sẽ được ném phạt – 1 trái ném phạt chỉ tính 1 điểm)

1. Các vị trí

– C: Center – Trung phong (Thường là cầu thủ cao to nhất đội, có khả năng ném rổ ở cự ly gần. Tầm di chuyển hẹp, yêu cầu bắt bóng bật bảng, cản phá các pha ném xa, ném các quả airball của đồng đội, cản hoặc mở đường cho đối phương hoặc đồng đội vs các pha lên rổ. Người chơi ở vị trí này thường được gọi là Bigman vì thể hình của họ, ngoài ra ko cần kĩ năng điêu luyện như các vị trí khác)

– PF: Power Forward – trung phong phụ/tiền vệ chính (được coi là người mạnh mẻ nhất trong tranh bóng và phòng thủ của trận đấu , họ chơi ở những vị trí cố định được huấn luyện viên xác định theo đúng chiến thuật đặt ra .phần lớn là canh để ghi điểm gần rổ hay tranh bóng gần rổ , nhiệm vụ người chơi ở vị trí này là ghi càng nhiều đểm càng tốt, thường là người chơi gần nhất với Trung phong (center)

– SF: Small Forward – tiền đạo (Các cầu thủ có khả năng linh hoạt cao và có khả năng ghi điểm ở cự ly trung bình)

– SG – PG: Shooting Guard – Point Guard – hậu vệ (Các cầu thủ không cần cao to, nhưng có khả năng nhồi bóng tốt để kiểm soát và thiết kế tổ chức tấn công. Có thể ghi điểm ở cự ly xa 3 điểm)

Hai loại hình phòng thủ phổ biến nhất là:

– man-to-man defense: phòng thủ 1 kèm 1
– zone defense: phòng thủ khu vực

2. Các lỗi/luật

– Traveling violation: lỗi chạy bước
– Double dribbling: 2 bóng (Đang dẫn bóng mà cầm bóng lên, rồi lại tiếp tục nhồi bóng)
– Backcourt violation: lỗi bóng về sân nhà (Sau khi đã đem bóng sang sân đối phương, không được đưa bóng trở lại sân nhà)
– 3 seconds violation: lỗi 3 giây (Cầu thủ của đội đang kiểm soát bóng sống ở phần sân trước không được đứng quá 3 giây trong khu vực hình thang dưới rổ đối phương)
– 5 seconds violation: lỗi 5 giây (ôm bóng quá 5 giây khi bị đối phương kèm sát (khoảng cách 1 cánh tay) mà không nhồi bóng, chuyền bóng hay ném rổ)
– 8 seconds violation: lỗi 8 giây (Khi dành được quyền kiểm soát bóng ở phần sân nhà, trong vòng 8 giây phải đưa bóng sang sân đối phương)
– 24 seconds violation/shooting time: lỗi 24 giây (Khi dành được quyền kiểm soát bóng trong 24 giây phải ném rổ)

– Personal foul: lỗi cá nhân
– Team foul: lỗi đồng đội (với NBA là 6 lỗi, và các giải khác, bình thường là 5 lỗi; sau đó với bất kỳ lỗi nào, đối phương đều được ném phạt)
– Technical foul: lỗi kỹ thuật/cố ý phạm lỗi (1 lỗi nặng sẽ được tính = 2 lỗi bình thường – personal foul, khi cầu thủ có những hành vi quá khích trên sân)
– Fouled out: ra khỏi sân!! (khi đã phạm 5/6 lỗi thường – tùy quy định)
– Free throw: ném tự do/ném phạt (khi cầu thủ bị lỗi trong tư thế tấn công rổ sẽ được ném phạt – 1 trái ném phạt chỉ tính 1 điểm)

3. Cách tính điểm

Thời gian thi đấu một trận ở giải bóng rổ Nhà nghề Mỹ (NBA) là 40 phút chia là 4 hiệp, mỗi hiệp 10 phút. Thời gian nghỉ giữa hiệp 1 và 2 là 2 phút, giữa hiệp 2 và 3 là 10 phút, giữa hiệp 3 và 4 là 2 phút. Cách tính điểm:

– Cú ném bính thường: 2 điểm
– Cú ném xa: 3 điểm
– Cú ném phạt: 1 điểm

Thời gian thi đấu một trận ở giải bóng rổ Nhà nghề Mỹ (NBA) là 40 phút chia là 4 hiệp, mỗi hiệp 10 phút. Thời gian nghỉ giữa hiệp 1 và 2 là 2 phút, giữa hiệp 2 và 3 là 10 phút, giữa hiệp 3 và 4 là 2 phút. Cách tính điểm:

– Cú ném bính thường: 2 điểm
– Cú ném xa: 3 điểm
– Cú ném phạt: 1 điểm

285 lượt xem
Đã đăng 1 year trước
Nếu thấy hữu ích hãy bấm like